Trang chủ Liên hệ Sitemap Ngôn ngữ  
 
Hỗ trợ khách hàng: 1900 5555 92
Email: welcome@westernbank.vn
 
Thứ Tư 19/06/2013
QUY ĐỊNH MỞ & SỬ DỤNG TẠI KHOẢN
Mục đích ban hành
Thống nhất về trình tự tổ chức và các bước thực hiện trong nghiệp vụ mở và sử dụng tài khoản tiền gửi.
Xác định nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các thành viên trong quá trình tham gia thực hiện.
Đảm bảo an toàn, chính xác, hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Phạm vi áp dụng
Áp dụng tại Sở giao dịch, Chi nhánh, Phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm trên toàn hệ thống Western Bank.
Giải thích từ ngữ
Áp dụng tại Sở giao dịch, Chi nhánh, Phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm trên toàn hệ thống Western Bank.
Tài khoản tiền gửi: là tài khoản tiền gửi thanh toán (không kỳ hạn, có kỳ hạn) do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại Western Bank với mục đích gửi tiền, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua Western Bank bằng các phương tiện thanh toán.
Chủ tài khoản: là người đứng tên mở và sử dụng tài khoản.
Tài khoản tiền gửi cá nhân: là tài khoản mà chủ tài khoản là một cá nhân độc lập đứng tên mở tài khoản.
Tài khoản tiền gửi tổ chức: là tài khoản mà chủ tài khoản là người đại diện hợp pháp của tổ chức đứng tên mở tài khoản.
Tài khoản tiền gửi của các đồng chủ tài khoản: là tài khoản có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Đồng chủ tài khoản có thể là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức.
Đại diện hợp pháp của tổ chức: bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền. Đối với tổ chức là Chi nhánh/Văn phòng đại diện thì đại diện hơp pháp là người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện theo giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động.
Đại diện theo pháp luật: là người đứng đầu tổ chức được pháp luật quy định hoặc được ghi trong quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức hoặc quy định tại điều lệ của tổ chức đó.
Đại diện theo uỷ quyền: là người được người đại diện theo pháp luật của tổ chức uỷ quyền đứng tên mở và sử dụng tài khoản.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân:
a) Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
b) Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
c) Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. 
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân: là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
Người thành niên, người chưa thành niên: Người từ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên. Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên.
Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi:
a)Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.
b)Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không có năng lực hành vi dân sự: Người chưa đủ sáu tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
Mất năng lực hành vi dân sự:
a)Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định.
Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
b)Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
Người hạn chế năng lực hành vi dân sự:
a)Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
b)Người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện do Tòa án quyết định. Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
c)Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Người cư trú: là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:
a)Tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
b)Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản này.
c)Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam.
d)Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài.
e)Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a,b, và c khoản này.
f)Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ.
g)Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài.
h)Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Người không cư trú: là các đối tượng không quy định tại khoản 16 Điều này.
Đơn vị: Sở Giao Dịch, Chi nhánh, Phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm trong hệ thống Western Bank.
Đối tượng được mở tài khoản tiền gửi tại Western Bank
Cá nhân:
a)Là công dân Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, hoặc là người nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật nước mà người đó là công dân.
b)Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật: mọi thủ tục mở và sử dụng tài khoản tiền gửi phải thực hiện thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật.
Tổ chức:
a) Tổ chức Việt nam được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước mà tổ chức đó được thành lập và có giấy phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp.
Các trường hợp không được mở tài khoản tiền gửi tại Western Bank
Khách hàng thuộc đối tượng khủng bố, bị tình nghi là đối tượng bị khủng bố, tội phạm rửa tiền, tội phạm hình sự, tội phạm kinh tế,... theo thống kê và cảnh báo của Ngân hàng nhà nước và/hoặc Bộ Công an.
Khách hàng có hành vi trốn thuế, gian lận thuế và/hoặc có liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo thống kê và cảnh báo của Ngân hàng Nhà nước và/hoặc Cơ quan quản lý thuế.
Khách hàng đã từng vi phạm quy định về thanh toán nằm trong danh sách đen của Western Bank, bị hạn chế, chấm dứt giao dịch theo quy định của Western Bank.
Các trường hợp khác theo quy định của Western Bank trong từng thời kỳ.
Hình thức mở tài khoản tiền gửi thanh toán
  Các trường hợp khác theo quy định của Western Bank trong từng thời kỳ.
Tiền gửi thanh toán của tổ chức: là tài khoản mà chủ tài khoản là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền của tổ chức mở tài khoản.
Tiền gửi thanh toán của các đồng chủ tài khoản (tài khoản đồng sở hữu): là tài khoản có ít nhất hai người trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Đồng chủ tài khoản có thể là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của Tổ chức.
Tiền gửi thanh toán của cá nhân: là tài khoản mà chủ tài khoản là một cá nhân độc lập đứng tên mở tài khoản.
Đối với mỗi đơn vị tiền tệ, mỗi khách hàng chỉ được mở một tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn tại Western Bank. Trường hợp một khách hàng muốn mở nhiều tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của Tổng Giám Đốc hoặc người được ủy quyền bởi Tổng giám đốc.
Yêu cầu đối với hồ sơ mở tài khoản tiền gửi và số lượng tài khoản mở tại Western Bank
Các thông tin kê khai trong hồ sơ mở tài khoản (cá nhân, tổ chức) phải chính xác, đúng sự thật. Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các thông tin đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản và phải thông báo ngay với Western Bank nơi mở tài khoản nếu có thay đổi các thông tin trong hồ sơ mở tài khoản.
Western Bank có quyền đề nghị khách hàng cung cấp thêm các giấy tờ khác ngoài các giấy tờ quy định trong hồ sơ mở tài khoản tại Điều 9 Điều 10, Điều 11 của quy trình và sổ tay này.
Đối với mỗi đơn vị tiền tệ, mỗi khách hàng chỉ được mở một tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn tại Western Bank. Trường hợp một khách hàng muốn mở nhiều tài khoản tiền gửi thanh toán cho mỗi đơn vị tiền tệ, các đơn vị chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của Tổng Giám Đốc hoặc người được ủy quyền.
Quy định về giấy đăng ký mở tài khoản
   1. Giấy đăng ký mở tài khoản phải do chủ tài khoản ký tên, đóng dấu (nếu chủ tài khoản là tổ chức). Trong đó ghi đầy đủ các yếu tố chính sau:
Họ tên và địa chỉ chủ tài khoản (hoặc các đồng chủ tài khoản).
Số, ngày tháng, năm và nơi cấp giấy CMND, chứng minh thư quân đội, hộ chiếu (nếu còn thời hạn), chứng minh thư ngoại giao của chủ tài khoản (hoặc các đồng chủ tài khoản).
Tên đăng ký, tên giao dịch, tên viết tắt và địa chỉ giao dịch (nếu tài khoản là tổ chức).
Mẫu chữ ký của chủ tài khoản (chữ ký tay trực tiếp lên Giấy đăng ký mở tài khoản) và người được ủy quyền (nếu có) sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với Western Bank. Chủ tài khoản không được đăng ký hai chữ ký mẫu khác nhau để thực hiện giao dịch tài khoản.
Mẫu chữ ký của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán và những người được Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán ủy quyền ký thay (trường hợp pháp luật có quy định việc tổ chức phải đăng ký chữ ký của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán khi giao dịch với ngân hàng).Một người không được đồng thời đăng ký hai chữ ký trong vai trò của Kế toán trưởng và người được ủy quyền của chủ tài khoản.
Mẫu dấu (nếu có) sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với Western Bank.
Cập nhật ngày 16/07/2010
 
Các mục khác ::..
 
Lượt truy cập: 3307692 Trang chủ
Bản quyền © 2010 - Western Bank.